Hotline: 0936.288.112
 

Thị trường tôm (2/1-8/1/2020) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu giảm mạnh

Thị trường thế giới

Tại Thái Lan, giá tôm thẻ tăng trở lại sau khi kỳ nghỉ lễ kết thúc.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại trang trại Thái Lan, baht/kg

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Thị trường trong nước

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu giảm mạnh.

Tại ĐBSCL, nguồn cung tôm vẫn hạn chế. Các nhà máy thiếu nguyên liệu và ít đơn hàng nên sản xuất chậm, cầm chừng.

Giao dịch chậm lại nên giá thu mua giảm từ tuần trước và tiếp tục đầu tuần này. Giá tôm thẻ thương lái mua tại đầm trung bình tuần này giảm 3.000 đ/kg so với tuần trước.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại miền Trung ổn định.

Trong tuần 20/12-26/12, giá tôm sú cỡ 40 con/kg tại Khánh Hòa không đổi, có mức từ 420.000-450.000 đ/kg. Còn tại Đà Nẵng, tuần 20/12-26/12, giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg ổn định so với tuần 13/12-19/12.

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Khánh Hòa, đồng/kg

 

Tôm sú cỡ 40 con/kg

Tôm thẻ cỡ 80-60 con/kg

20/12-26/12

420000-450000

160000-180000

13/12-19/12

420000-450000

160000-180000

6/12-12/12

420000-450000

160000-180000

29/11-5/12

420000-450000

160000-180000

Nguồn: Vasep

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Đà Nẵng, đồng/kg

 

Tôm sú

Tôm thẻ chân trắng

 

 15 con/kg

 25-30 con/kg

 40 con/kg

 60 con/kg

 80 con/kg

 120 con/kg

20/12-26/12

460000

350000

250000

165000

120000

90000

13/12-19/12

440000

320000

250000

165000

120000

95000

6/12-12/12

440000

320000

230000

170000

125000

100000

29/11-5/12

450000

300000

230000

170000

125000

100000

22/11-28/11

450000

280000

230000

160000

120000

100000

15/11-21/11

520000

330000

280000

170000

130000

110000

Nguồn: Vasep

Thương mại

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 25/12-31/12 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Nhật Bản và Đài Loan.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 25/12-31/12 đạt 6.759 tấn, trị giá 78,24 triệu USD tăng 41,28% về lượng và tăng 58,81% về trị giá so với kỳ 18/12-24/12.

Trong kỳ 25/12-31/12, xuất khẩu tôm sang Trung Quốc lớn nhất về lượng và đứng thứ 3 về trị giá, đạt 1.270 tấn và thu về 9,94 triệu USD. Thị trường Nhật Bản xếp thứ 2 về lượng và đứng đầu về trị giá, chiếm tỷ trọng 18,23%, đạt 19,91 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 25/12-31/12 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Nhật Bản và Đài Loan.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo chủng loại trong kỳ 25/12-31/12 so sánh với kỳ 18/12-24/12

Chủng loại

 ĐL/CB

 Kỳ 25/12-31/12

 Kỳ 18/12-24/12

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 ĐL

2,804

29,452,919

1,933

17,174,362

45.06

71.49

 CB

2,139

28,260,900

1,432

16,462,234

49.38

71.67

 Tổng

4,943

57,713,819

3,365

33,636,596

46.90

71.58

 Tôm sú

 ĐL

944

11,849,977

922

10,784,547

2.36

9.88

 CB

59

1,287,211

25

688,055

141.48

87.08

 Tổng

1,003

13,137,188

947

11,472,602

5.97

14.51

 Tôm khác

 ĐL

320

3,381,813

215

2,203,129

49.04

53.50

 CB

493

4,007,687

258

1,953,781

91.17

105.12

 Tổng

813

7,389,500

473

4,156,910

72.03

77.76

 Tổng

 

6,759

78,240,507

4,784

49,266,108

41.28

58.81

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 25/12-31/12 so sánh với kỳ 18/12-24/12

Thị trường

 Kỳ 25/12-31/12

Kỳ 18/12-24/12

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 China

1,270

9,939,365

1,197

9,716,878

6.04

2.29

 Japan

1,232

19,908,651

176

2,119,175

598.75

839.45

 USA

1,029

13,525,984

817

11,267,609

26.04

20.04

 Korea

434

4,947,859

484

4,130,535

-10.39

19.79

 HongKong

346

3,077,699

198

1,651,612

75.03

86.35

 Canada

299

3,122,536

278

3,298,130

7.48

-5.32

 Taiwan

297

2,286,712

158

1,262,500

87.88

81.13

 Singapore

288

3,456,506

208

2,348,379

38.61

47.19

 Germany

275

2,789,180

158

1,854,520

73.89

50.40

 Netherlands

227

2,715,536

155

1,583,549

46.92

71.48

 UK

194

2,439,828

181

2,060,711

6.88

18.40

 Australia

189

2,444,958

176

1,897,331

7.38

28.86

 Belgium

110

1,016,504

108

876,546

1.39

15.97

 Denmark

87

965,305

48

795,444

79.03

21.35

 France

70

1,134,608

132

1,401,734

-47.06

-19.06

Tổng Top 15

6,345

73,771,232

4,474

46,264,652

41.82

59.45

Tổng XK

6,759

78,240,507

4,784

49,266,108

41.28

58.81

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin liên quan