Hotline: 0936.288.112
 

Cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu tôm bao bột sang Mỹ

Sau khi giảm mạnh trong 3 tháng đầu năm nay, XK tôm Việt Nam sang Mỹ trong hai tháng 4 và 5 đã có dấu hiệu nhích lên. Trong đó, sản phẩm tôm bao bột XK từ Việt Nam sang Mỹ ghi nhận mức tăng trưởng tốt.

Cùng với các yếu tố hỗ trợ khách quan và chủ quan, có thể coi đây là một cơ hội để DN đẩy mạnh XK sản phẩm này sang Mỹ.

Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp Mỹ, XK tôm bao bột từ Việt Nam vào Mỹ 5 tháng đầu năm nay đạt 4.281 tấn, trị giá 30,9 triệu USD, tăng 53% về khối lượng và 48% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018. 

Trong bối cảnh XK tôm sang Mỹ sụt giảm từ đầu năm, tốc độ tăng trưởng của sản phẩm này có thể được coi là một dấu hiệu tích cực.

Năm tháng đầu năm nay, NK tôm bao bột của Mỹ đạt 17.748 tấn, trị giá 124,3 triệu USD, giảm 1% về khối lượng và tương đương về giá trị so với cùng kỳ năm 2018. Trung Quốc, Thái Lan và Việt Nam là 3 nguồn cung chính tôm bao bột cho Mỹ, lần lượt chiếm 31%, 26%, và 25% tổng giá trị NK tôm bao bột của Mỹ.

Tính tới tháng 5/2019, Trung Quốc XK 6.839 tấn, trị giá 38,3 triệu USD tôm bao bột sang Mỹ, giảm 33% về khối lượng và 36% về giá trị so với cùng kỳ 2018. XK tôm bao bột từ Thái Lan sang Mỹ đạt 3.545 tấn, trị giá 32,6 triệu USD, tăng 62% về khối lượng và 49% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong 3 nguồn cung chính tôm bao bột cho Mỹ, Trung Quốc đang phải chịu thuế 25% do Mỹ áp với 200 tỷ USD hàng hóa của Trung Quốc từ hồi tháng 5/2019, dẫn tới sản lượng tôm bao bột cung cấp cho Mỹ sụt giảm mạnh. Các nhà NK Mỹ đang tìm các nguồn cung khác thay thế Trung Quốc.

Xét về khả năng cạnh tranh của Thái Lan trên thị trường Mỹ đối với sản phẩm tôm bao bột, Thái Lan khó cạnh tranh với Trung Quốc do chi phí sản xuất cao. 

Giá XK tôm bao bột của Thái Lan luôn cao nhất so với Trung Quốc và Việt Nam. 5 tháng đầu năm nay, giá XK trung bình tôm bao bột từ Thái Lan đạt 9,2 USD/kg trong khi giá của Trung Quốc và Việt Nam lần lượt đạt 5,6 USD/kg và 7,2 USD/kg.

Để giành thị phần từ Trung Quốc và Thái Lan, Việt Nam cần đầu tư dây chuyền sản xuất, cho ra sản phẩm có giá cạnh tranh. Trung Quốc hiện đang chiếm lĩnh thị trường Mỹ đối với sản phẩm tôm bao bột là nhờ chi phí sản xuất sản phẩm thấp, cung cấp hàng cho Mỹ với mức giá cạnh tranh nhất so với các nguồn cung đối thủ.

Trong bối cảnh XK các sản phẩm tôm truyền thống của Việt Nam (như hàng IQF) sang Mỹ đang bị cạnh tranh mạnh từ Ấn Độ (lợi thế giá rẻ) và Indonesia (không phải chịu thuế chống bán phá giá). 

Tôm bao bột là mặt hàng có giá trị gia tăng tốt, tỉ suất lợi nhuận cao cộng với lực lượng lao động tỉ mỉ, cần mẫn, tập trung XK tôm bao bột sang Mỹ có thể là một kế hoạch hợp lý cho DN Việt Nam trong thời gian tới.

Nhập khẩu tôm bao bột (HS 1605211020) của Mỹ

(GT: nghìn USD, KL: tấn)

 

 

Nguồn cung

 

 

2018

 

 

T1-T5/2018

 

 

T1-T5/2019

 

 

Tăng, giảm (%)

 

 

GT

 

 

KL

 

 

GT

 

 

KL

 

 

GT

 

 

KL

 

 

GT

 

 

KL

 

 

Tổng

 

 

359.998

 

 

52.247

 

 

124.799

 

 

17.897

 

 

124.337

 

 

17.748

 

 

--

 

 

-1

 

 

Trung Quốc

 

 

181.198

 

 

30.989

 

 

59.682

 

 

10.162

 

 

38.269

 

 

6.839

 

 

-36

 

 

-33

 

 

Thái Lan

 

 

70.303

 

 

7.092

 

 

21.915

 

 

2.192

 

 

32.589

 

 

3.545

 

 

49

 

 

62

 

 

Việt Nam

 

 

55.214

 

 

7.510

 

 

20.830

 

 

2.793

 

 

30.853

 

 

4.281

 

 

48

 

 

53

 

 

Indonesia

 

 

30.248

 

 

3.728

 

 

14.228

 

 

1.723

 

 

13.390

 

 

1.891

 

 

-6

 

 

10

 

 

Ecuador

 

 

17.569

 

 

2.240

 

 

7.493

 

 

948

 

 

4.391

 

 

570

 

 

-41

 

 

-40

 

 

Guatemala

 

 

4.170

 

 

536

 

 

174

 

 

26,7

 

 

2.578

 

 

329

 

 

1.386

 

 

1.134

 

 

Argentina

 

 

563

 

 

44,5

 

 

229

 

 

15,3

 

 

761

 

 

52,9

 

 

233

 

 

246

 

 

Nguồn khác

 

 

733

 

 

105,5

 

 

249

 

 

34,8

 

 

1.507

 

 

238

 

 

505

 

 

584

 

 

(Nguồn: FAS.USDA)

 

 

Sản phẩm tôm NK vào Mỹ (GT: nghìn USD, KL: tấn; Nguồn: FAS.USDA)

 

 

Sản phẩm

 

 

2018

 

 

T1-T5/2018

 

 

T1-T5/2019

 

 

Tăng, giảm (%)

 

 

GT

 

 

KL

 

 

GT

 

 

KL

 

 

GT

 

 

KL

 

 

GT

 

 

KL

 

 

Tổng

 

 

6.251.038

 

 

698.264

 

 

2.389.201

 

 

254.007

 

 

2.109.960

 

 

249.164

 

 

-12

 

 

-2

 

 

0306170040 - Tôm thịt nguyên liệu đông lạnh

 

 

2.717.862

 

 

301.455

 

 

1.091.314

 

 

115.229

 

 

952.362

 

 

113.965

 

 

-13

 

 

-1

 

 

1605211030 - Tôm thịt chế biến đông lạnh

 

 

1.010.645

 

 

94.981

 

 

373.184

 

 

33.203

 

 

314.210

 

 

31.023

 

 

-16

 

 

-7

 

 

0306170009 – Tôm đông lạnh còn vỏ cỡ 46-55/kg

 

 

410.937

 

 

47.066

 

 

150.938

 

 

15.848

 

 

159.125

 

 

18.711

 

 

5

 

 

18

 

 

1605211020 – Tôm bao bột đông lạnh

 

 

359.998

 

 

52.247

 

 

124.799

 

 

17.897

 

 

124.337

 

 

17.748

 

 

--

 

 

-1

 

 

0306170006 - Tôm đông lạnh còn vỏ cỡ 33-45/kg

 

 

325.681

 

 

32.938

 

 

103.564

 

 

9.622

 

 

91.194

 

 

9.372

 

 

-12

 

 

-3

 

 

0306170003 - Tôm sông còn vỏ bỏ đầu đông lạnh cỡ <33/kg

 

 

323.730

 

 

21.631

 

 

103.843

 

 

6.584

 

 

120.949

 

 

7.656

 

 

16

 

 

16

 

 

0306170015 – Tôm đông lạnh còn vỏ cỡ 67-88/kg

 

 

302.504

 

 

41.426

 

 

123.357

 

 

15.671

 

 

100.504

 

 

15.363

 

 

-19

 

 

-2

 

 

0306170012 – Tôm đông lạnh còn vỏ cỡ 56-66/kg

 

 

276.440

 

 

34.343

 

 

98.401

 

 

11.186.2

 

 

89.714

 

 

11.712

 

 

-9

 

 

5

 

 

0306170018 - SH/PR=89-110 NES

 

 

174.824

 

 

26.270

 

 

73.358

 

 

10.359

 

 

49.522

 

 

8.447

 

 

-32

 

 

-18

 

 

0306170021 - SH/P=111-132 NES

 

 

100.413

 

 

16.046

 

 

41.909

 

 

6.285

 

 

30.408

 

 

5.387

 

 

-27

 

 

-14

 

 

Tôm khác

 

 

248.004

 

 

29.861

 

 

104.534

 

 

23.309

 

 

77.635

 

 

9.780

 

 

26

 

 

58

Vasep

Tin miễn phí