Hotline: 0936.288.112
 

Thị trường cá tra ngày 12/6/2019 (Cập nhật 11-12h)

Thị trường cá tra nguyên liệu: Thị trường ảm đạm với sức mua yếu từ các nhà máy đông lạnh lớn, giá cá nguyên liệu bắt thương mại tiếp tục sụt giảm.

Đồng Tháp: Tại Hồng Ngự, Sa Đéc, thị trường ảm đạm với sức mua yếu từ các nhà máy đông lạnh lớn, giá cá nguyên liệu bắt thương mại tiếp tục sụt giảm. Cụ thể, các công ty lớn bắt trong hệ thống giá 20-20.500 đ/kg (trả chậm 1-2 tuần); còn lại, cá thương mại của hộ nuôi không liên kết giảm xuống mức rất thấp, khoảng 19-19.500 đ/kg.    

An Giang: Tại Châu Phú, Long Xuyên, các công ty đông lạnh bắt trong hệ thống giá 20.500 đ/kg (trả chậm 1-2 tuần), còn lại, cá thương mại của hộ nuôi không liên kết ở mức 19.600 đ/kg.

Cần Thơ: Tại Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh, hiện nay chủ yếu các công ty làm hàng Trung Quốc đang bắt cá nguyên liệu, chủ yếu bắt size dưới 800gr và trên 1,3kg. Giá cá nguyên liệu cả size nhỏ dưới 800gr và size lớn trên 1,3kg đều có mức khoảng từ 20-20.500 đ/kg.

Thị trường cá tra giống: Giá cá giống tại Châu Phú (An Giang) tăng nhẹ trở lại.

An Giang: Tại Châu Phú, giá cá giống mẫu 25-30 con/kg tăng nhẹ trở lại mức 22-23.000 đ/kg. 

Đồng Tháp: Tại Hồng Ngự, giá cá giống mẫu 30 con/kg ở mức 18-19.000 đ/kg.

Cần Thơ: Tại Thốt Nốt, giá cá giống mẫu 30 con/kg ổn định ở mức 17.000 đ/kg.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL mua tại ao (đ/kg)

Tỉnh/Thời gian

12/6

11/6

Châu Thành/Sa Đéc/Cao Lãnh/ Hồng Ngự (Đồng Tháp)

20-21.300 (cá liên kết, 1-2 tuần)

19-19.500 (cá không liên kết, 1-2 tuần)

20.5-21.000 (1-2 tuần)

Thoại Sơn/Châu Phú/Phú Tân/Long Xuyên (An Giang)

20.5-21.300 (cá liên kết, 1-2 tuần)

19.600 (cá không liên kết, 1-2 tuần)

20.000 (2 tuần)

Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh (Cần Thơ)

20-20.500 (2 tuần)

20-20.500 (2 tuần)

Mang Thít/ Trà Ôn (Vĩnh Long)

20-20.500 (2 tuần)

20-20.500 (2 tuần)

Ngã Bảy/Phụng Hiệp (Hậu Giang)

20-20.500 (2 tuần)

20-20.500 (2 tuần)

Ghi chú: * Trả một phần bằng thức ăn; CN: cá nhà;

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size trên 1kg/con tại ĐBSCL mua tại ao (đ/kg)

Tỉnh/Thời gian

12/6

11/6

Đồng Tháp

20-21.300 (cá liên kết, 1-2 tuần)

19-19.500 (cá không liên kết, 1-2 tuần)

20-20.500 (1-2 tuần)

An Giang

20.5-21.300 (cá liên kết, 1-2 tuần)

19.600 (cá không liên kết, 1-2 tuần)

20.000 (2 tuần)

Cần Thơ

20.500

(2 tuần)

20.500

(2 tuần)

Ghi chú: * Trả một phần bằng thức ăn; CN: cá nhà;

Diễn biến giá cá tra giống loại 30 con/kg tại các tỉnh ĐBSCL mua tại ao (đ/kg)

Tỉnh/Thời gian

12/6

11/6

Đồng Tháp

18-19.000

18-19.000

An Giang

22-23.000

17-18.000

Cần Thơ

17.000

17.000

Tiền Giang

17.000

17.000

Long An

17.000

17.000

+ Trong ngày 12/6, giá các đầu vào thức ăn chăn nuôi như: bột cá, cám gạo, khô đậu tương và sắn lát vẫn ổn định như ngày hôm trước.

Giá đầu vào cho ngành thức ăn thủy sản, Vnd/kg

 

Giá Bột cá 65% đạm - Kiên Giang

Cám gạo - Kiên Giang

Khô đậu tương NK Nam Mỹ-Vũng Tàu

Sắn lát Tây Ninh - Kho bán ra

Ngày 8-12/6

30000-31000

4950-5000

9150

5400-5500

Ngày 7/6

30000-31000

4950-5000

9150

5400-5500

Ngày 6/6

32000-33000

4950-5000

9150

5400-5500

Ngày 5/6

32000-33000

4950-5000

9150

5400-5500

Ngày 4/6

32000-33000

4950-5000

9250-9300

5400-5500

+ Tỷ giá VND/USD và VND/CNY tại một số ngân hàng

 

VND/USD

VND/CNY

Vietcombank

Vietinbank

Eximbank

Vietinbank

Eximbank

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

6/6

23.355

23.475

23.340

23.470

23.340

23.450

3.355

3.415

3.350

3.430

7/6

23.340

23.460

23.325

23.455

23.330

23.440

3.356

3.416

3.348

3.428

10/6

23.340

23.460

23.332

23.462

23.320

23.430

3.357

3.417

3.348

3.428

11/6

23.310

23.430

23.269

23.399

23.280

23.390

3.343

3.403

3.331

3.410

12/6

23.290

23.410

23.277

23.407

23.280

23.390

3.348

3.408

3.340

3.420

Thay đổi

-0.020

-0.020

0.008

0.008

0.000

0.000

0.005

0.005

0.009

0.010

Tin miễn phí