Hotline: 0936.288.112
 

Thị trường tôm (30/5-5/6/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu ít thay đổi

1. Thị trường thế giới

Thị trường tôm nguyên liệu tại Thái Lan ổn định về giá, trong khi thị trường Trung Quốc tiếp tục giảm nhẹ.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại trang trại Thái Lan, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 5/2019, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Trạm Giang, Quảng Đông

30/05/2019

25.5

23

 

 

23/05/2019

26

24

 

Trung Sơn, Quảng Đông

30/05/2019

26

23

18

 

20/05/2019

38

32

26

Giang Môn, Quảng Đông

30/05/2019

 

24.5

22

 

20/05/2019

 

34

29

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường trong nước

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu ít thay đổi.

Tại ĐBSCL, giá tôm nguyên liệu tiếp tục giảm trong tuần này. Thời tiết giao mùa nên dịch bệnh tăng tại nhiều khu vực sản xuất nên người dân thu hoạch tôm đá cỡ nhỏ gia tăng.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại miền Trung không đổi

Trong tuần 24/5-30/5 giá tôm sú cỡ 40 con/kg tại Khánh Hòa ổn định, có mức từ 400.000-420.000 đ/kg. Còn tại Đà Nẵng tuần 24/5-30/5 giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg không đổi so với tuần 16/5-23/5.

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Khánh Hòa, đồng/kg

 

Tôm sú cỡ 40 con/kg

Tôm thẻ cỡ 80-60 con/kg

24/5-30/5

400000-420000

150000-180000

16/5-23/5

400000-420000

150000-180000

10/5-15/5

420000-440000

170000-190000

3/5-9/5

420000-440000

170000-190000

Nguồn: Vasep                                                                                                    

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Đà Nẵng, đồng/kg

 

 Tôm sú

 Tôm thẻ chân trắng

 

 8 con/kg

 15 con/kg

 25-30 con/kg

 40 con/kg

 60 con/kg

 80 con/kg

 120 con/kg

24/5-30/5

 

460000

260000

200000

150000

105000

70000

16/5-23/5

 

460000

260000

200000

150000

105000

70000

10/5-15/5

 

470000

250000

200000

150000

105000

70000

3/5-9/5

 

530000

290000

250000

160000

120000

90000

19/4-25/4

 

500000

260000

220000

155000

115000

90000

12/4-18/4

 

480000

250000

220000

155000

120000

90000

Nguồn: Vasep

3. Thương mại

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 22/5-28/5 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Đài Loan và Pháp.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 22/5-28/5 đạt 5.841 tấn, trị giá 69,44 triệu USD tăng 6,23% về lượng và tăng 15,29% về trị giá so với kỳ 15/5-21/5.

Trong kỳ 22/5-28/5, xuất khẩu tôm sang Trung Quốc lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 1.275 tấn và thu về 15,37 triệu USD. Thị trường Mỹ xếp thứ 2 về lượng và đứng thứ 3 về trị giá (sau Nhật Bản), chiếm tỷ trọng 17,41%, đạt 12,64 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 22/5-28/5 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Đài Loan và Pháp, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Hong Kong và Hàn Quốc.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo chủng loại trong kỳ 22/5-28/5 so sánh với kỳ 15/5-21/5

 Chủng loại

 ĐL/CB

 Kỳ 22/5-28/5

 Kỳ 15/5-21/5

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 ĐL

2,375

22,887,491

2,530

23,640,994

-6.16

-3.19

 CB

1,446

17,650,385

1,475

17,217,497

-1.93

2.51

 Tổng

3,821

40,537,876

4,005

40,858,491

-4.60

-0.78

 Tôm sú

 ĐL

1,080

15,434,556

749

9,888,134

44.08

56.09

 CB

42

1,156,829

32

563,699

32.89

105.22

 Tổng

1,122

16,591,385

781

10,451,833

43.62

58.74

 Tôm khác

 ĐL

533

9,546,997

397

6,345,485

34.25

50.45

 CB

365

2,765,152

315

2,576,434

15.94

7.32

 Tổng

898

12,312,149

712

8,921,919

26.15

38.00

 Tổng

 

5,841

69,441,410

5,498

60,232,243

6.23

15.29

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 22/5-28/5 so sánh với kỳ 15/5-21/5

Thị trường

 Kỳ 22/5-28/5

Kỳ 15/5-21/5

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 China

1,275

15,367,172

957

10,827,445

33.28

41.93

 USA

1,017

12,640,993

672

8,213,696

51.36

53.90

 Japan

843

12,783,861

945

11,196,276

-10.83

14.18

 Korea

589

5,496,764

737

6,776,999

-19.99

-18.89

 UK

259

2,802,855

171

2,447,602

51.13

14.51

 Taiwan

235

1,871,983

151

1,142,864

56.29

63.80

 Singapore

219

2,499,801

228

2,704,155

-3.93

-7.56

 HongKong

168

1,704,248

357

3,921,017

-52.82

-56.54

 Australia

150

2,287,622

114

1,540,411

31.65

48.51

 France

150

1,430,020

83

738,677

80.81

93.59

 Canada

149

1,757,001

225

2,407,596

-33.97

-27.02

 Netherlands

140

1,444,762

191

1,904,968

-26.90

-24.16

 Germany

129

1,611,886

68

561,433

88.86

187.10

 Denmark

97

1,362,292

126

1,227,167

-22.69

11.01

 Belgium

83

831,431

96

703,012

-13.33

18.27

Tổng Top 15

5,503

65,892,692

5,120

56,313,319

7.49

17.01

Tổng XK

5,841

69,441,410

5,498

60,232,243

6.23

15.29

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin miễn phí