Hotline: 0936.288.112
 

Thị trường tôm (9/5-15/5/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu giảm nhẹ

1. Thị trường thế giới

Thị trường tôm nguyên liệu tại Thái Lan tăng mạnh, trong khi thị trường Trung Quốc giảm mạnh sau kỳ nghỉ lễ.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại trang trại Thái Lan, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 4-5/2019, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Trạm Giang, Quảng Đông

13/05/2019

 

30

27

 

 

25/04/2019

48

43

38

33

Giang Môn, Quảng Đông

13/05/2019

 

 

32.5

27.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường trong nước

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu giảm nhẹ.

Tại ĐBSCL, nguồn cung tôm thẻ nhiều, chủ yếu là cỡ 60 con/kg về nhỏ nên giá tôm thẻ đá tiếp tục giảm. Trong khi đó, tôm sú lại khan hiếm. Giá tôm thẻ thương lái mua tại đầm giảm 2.000 đ/kg so với cuối tuần trước.  

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại miền Trung tăng nhẹ

Trong tuần 3/5-9/5 giá tôm sú cỡ 40 con/kg tại Khánh Hòa tăng nhẹ, có mức từ 420.000-440.000 đ/kg. Còn tại Đà Nẵng tuần 3/5-9/5 giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tăng 5.000 đ/kg so với tuần 19/4-25/4.

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Khánh Hòa, đồng/kg

 

Tôm sú cỡ 40 con/kg

Tôm thẻ cỡ 80-60 con/kg

3/5-9/5

420000-440000

170000-190000

19/4-25/4

400000-420000

160000-180000

12/4-18/4

400000-420000

160000-180000

5/4-11/4

380000-400000

150000-170000

Nguồn: Vasep                                                                                                    

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Đà Nẵng, đồng/kg

 

 Tôm sú

 Tôm thẻ chân trắng

 

 8 con/kg

 15 con/kg

 25-30 con/kg

 40 con/kg

 60 con/kg

 80 con/kg

 120 con/kg

3/5-9/5

 

530000

290000

250000

160000

120000

90000

19/4-25/4

 

500000

260000

220000

155000

115000

90000

12/4-18/4

 

480000

250000

220000

155000

120000

90000

5/4-11/4

 

440000

220000

180000

145000

110000

80000

29/3-4/4

 

450000

240000

200000

145000

110000

80000

22/3-28/3

 

480000

260000

220000

145000

110000

80000

Nguồn: Vasep

3. Thương mại

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 1/5-7/5 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Hàn Quốc.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 1/5-7/5 đạt 4.335 tấn, trị giá 46,12 triệu USD giảm 19,43% về lượng và giảm 26,73% về trị giá so với kỳ 24/4-30/4.

Trong kỳ 1/5-7/5, xuất khẩu tôm sang Nhật Bản lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 817 tấn và thu về 10,27 triệu USD. Thị trường Trung Quốc xếp thứ 2 cả về lượng và trị giá, chiếm tỷ trọng 17,44%, đạt 6,1 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 1/5-7/5 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Hàn Quốc, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Hà Lan và Úc.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo chủng loại trong kỳ 1/5-7/5 so sánh với kỳ 24/4-30/4

 Chủng loại

 ĐL/CB

 Kỳ 1/5-7/5

 Kỳ 24/4-30/4

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 ĐL

1,708

16,992,190

2,093

22,253,733

-18.38

-23.64

 CB

1,207

13,637,109

1,544

18,899,123

-21.83

-27.84

 Tổng

2,915

30,629,298

3,637

41,152,856

-19.84

-25.57

 Tôm sú

 ĐL

656

9,011,299

1,160

16,154,988

-43.40

-44.22

 CB

21

318,554

67

1,357,903

-68.54

-76.54

 Tổng

677

9,329,854

1,227

17,512,891

-44.77

-46.73

 Tôm khác

 ĐL

372

3,020,993

128

1,588,496

191.46

90.18

 CB

371

3,136,696

390

2,685,774

-4.97

16.79

 Tổng

743

6,157,689

518

4,274,270

43.46

44.06

 Tổng

 

4,335

46,116,842

5,381

62,940,017

-19.43

-26.73

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 1/5-7/5 so sánh với kỳ 24/4-30/4

Thị trường

 Kỳ 1/5-7/5

Kỳ 24/4-30/4

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 Japan

810

10,274,488

1,047

16,273,051

-22.65

-36.86

 China

756

6,101,734

873

7,691,914

-13.42

-20.67

 Korea

592

5,945,751

419

4,193,776

41.15

41.78

 USA

437

4,797,057

709

9,880,664

-38.38

-51.45

 UK

217

1,935,513

98

1,969,949

121.82

-1.75

 Singapore

192

2,444,783

186

2,296,243

3.33

6.47

 HongKong

187

1,831,086

299

2,362,614

-37.65

-22.50

 Switzerland

125

1,781,764

88

1,165,811

42.47

52.83

 Netherlands

122

1,235,354

231

1,906,065

-46.92

-35.19

 Australia

112

1,244,572

249

2,535,095

-54.84

-50.91

 Austria

111

934,264

30

270,000

271.23

246.02

 Taiwan

107

1,241,474

163

1,378,893

-34.07

-9.97

 France

106

1,170,957

55

591,911

92.32

97.83

 Canada

94

1,374,760

186

2,149,500

-49.79

-36.04

 Germany

84

1,011,822

190

2,034,483

-55.74

-50.27

Tổng Top 15

4,053

43,325,379

4,823

56,699,969

-15.97

-23.59

Tổng XK

4,335

46,116,842

5,381

62,940,017

-19.43

-26.73

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin miễn phí