Hotline: 0936.288.112
 

Thị trường tôm ngày 17/9/2019

+ Tại ĐBSCL, giá tôm thẻ thương lái mua tại đầm ngày 17/9 không đổi so với hôm trước. Cụ thể:

- Đối với tôm thẻ đá, ao đất khu vực Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau: thương lái mua tại đầm tôm không kiểm kháng sinh cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-88.000 đ/kg.

Đối với giá tôm thẻ giao tại nhà máy/cơ sở chế biến Tây Nam Bộ: Ngày 17/9, Minh Thắng chào giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 100 con/kg ở mức 82.000 đ/kg.

Đối với giá tôm sú giao tại nhà máy/cơ sở chế biến Tây Nam Bộ: Ngày 17/9, SVS chào giá tôm sú nguyên con quảng canh cỡ 5 con/kg ở mức 600.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Tên mặt hàng

17/9/2019

16/9/2019

13/9/2019

12/9/2019

11/9/2019

Tôm thẻ

Cỡ 110 con/kg

82000-83000

82000-83000

81000-82000

81000-82000

81000-82000

Cỡ 100 con/kg

87000-88000

87000-88000

86000-87000

86000-87000

86000-87000

Cỡ 90 con/kg

92000-93000

92000-93000

91000-92000

91000-92000

91000-92000

Cỡ 80 con/kg

97000-98000

97000-98000

96000-97000

96000-97000

96000-97000

Cỡ 70 con/kg

102000-103000

102000-103000

101000-102000

101000-102000

101000-102000

Cỡ 60 con/kg

108000

108000

107000

107000

107000

Cỡ 50 con/kg

119000

119000

117000

117000

117000

Cỡ 40 con/kg

138000-141000

138000-141000

138000

138000

138000

Cỡ 30 con/kg

162000-166000

162000-166000

 

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Bạc Liêu (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Tên mặt hàng

17/9/2019

16/9/2019

13/9/2019

12/9/2019

Tôm thẻ

Cỡ 110 con/kg

82000-83000

82000-83000

81000-82000

81000-82000

Cỡ 100 con/kg

87000-88000

87000-88000

86000-87000

86000-87000

Cỡ 90 con/kg

92000-93000

92000-93000

91000-92000

91000-92000

Cỡ 80 con/kg

97000-98000

97000-98000

96000-97000

96000-97000

Cỡ 70 con/kg

102000-103000

102000-103000

101000-102000

101000-102000

Cỡ 60 con/kg

108000

108000

107000

107000

Cỡ 50 con/kg

119000

119000

117000

117000

Cỡ 40 con/kg

138000-141000

138000-141000

138000

138000

Cỡ 30 con/kg

162000-166000

162000-166000

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Cà Mau (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Chủng loại

17/9/2019

16/9/2019

13/9/2019

12/9/2019

11/9/2019

Tôm thẻ

Cỡ 100 con/kg

87000-88000

87000-88000

86000-87000

86000-87000

86000-87000

Cỡ 90 con/kg

92000-93000

92000-93000

91000-92000

91000-92000

91000-92000

Cỡ 80 con/kg

97000-98000

97000-98000

96000-97000

96000-97000

96000-97000

Cỡ 70 con/kg

102000-103000

102000-103000

101000-102000

101000-102000

101000-102000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 16/20 của Việt Nam ngày 9/9-10/9

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

10/9/2019

Tôm thẻ chân trắng, tôm hấp, đông lạnh

China

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

KC

0.45

       6,700

10/9/2019

Tôm thẻ chân trắng, tôm hấp, đông lạnh

China

CANG ICD PHUOCLONG 3

CFR

KC

0.54

       6,700

10/9/2019

Tôm thẻ chân trắng hấp nguyên con, cấp đông

China

CANG TIEN SA

CFR

KC

2.34

       5,900

10/9/2019

Tôm thẻ EZP tươi đông lạnh

Canada

CANG ICD PHUOCLONG 3

CFR

TTR

1.83

    10,031

10/9/2019

Tôm thẻ Nobashi đông lạnh

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

LC

2.46

    16,591

9/9/2019

Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi đông lạnh

USA

ICD TRANSIMEX SG

DDP

TTR

6.29

    11,013

9/9/2019

Tôm thẻ chân trắng không đầu lột vỏ còn đuôi tẩm bột chiên Tempura đông lạnh

USA

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

DA

12.18

       8,451

9/9/2019

Tôm thẻ PTO (Lột vỏ bỏ đầu còn đuôi) tẩm bột đông lạnh

Liechtenstein

CANG ICD PHUOCLONG 3

CFR

KC

4.80

       7,150

 

Nguồn: Số liệu TCHQ

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 16/20 của Việt Nam ngày 7/9-10/9

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

10/9/2019

Tôm sú Nobashi đông lạnh

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

LC

2.2

    20,227

10/9/2019

Tôm sú tươi đông lạnh

Singapore

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

TTR

9.81

    13,326

9/9/2019

Tôm sú bỏ đầu tươi đông lạnh.

Canada

TNHH XNK TAY NAM

CFR

LC

0.18

    17,291

9/9/2019

Tôm sú sản phẩm tươi còn vỏ, bỏ đầu, còn đuôi, xẻ lưng đông lạnh

USA

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

5.44

    12,335

7/9/2019

Tôm sú nguyên con tươi đông lạnh

China

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

3.00

    10,450

7/9/2019

Tôm sú Nobashi đông lạnh

Japan

CANG VICT

CFR

LC

1.05

    20,514

7/9/2019

Tom su nguyen con dong lanh

France

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

1.63

       6,750

7/9/2019

Tôm sú bỏ đầu tươi đông lạnh

USA

TNHH XNK TAY NAM

CIF

TTR

2.93

    13,987

 

Nguồn: Số liệu TCHQ

+ Thống kê của Sở NN-PTNT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu cho thấy, tính đến tháng 9/2019 tổng diện tích nuôi tôm trên địa bàn tỉnh khoảng 3.400ha, trong đó, trên 600ha nuôi tôm theo hình thức công nghiệp.

Tin thế giới

+ Ngày 17/9, giá tôm thẻ tất cả kích cỡ tại trang trại Thái Lan không đổi so với hôm trước.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

17/9

16/9

13/9

12/9

11/9

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

150

150

150

150

150

60 con/kg

130

130

130

130

130

70 con/kg

115

115

115

115

115

80 con/kg

110

110

110

110

110

90 con/kg

100

100

100

100

100

100 con/kg

90

90

90

90

90

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Ngày 16/9, Trung Quốc đã dỡ bỏ quyết định đình chỉ nhập khẩu tôm từ công ty Omarsa của Ecuador chỉ 1 tuần sau khi áp đặt lệnh cấm. Thông báo đình chỉ hiện chỉ còn áp dụng cho Công ty Pesquera Santa Priscila và Explasa. Hải quan Trung Quốc không đưa ra lý do tại sao họ dỡ bỏ việc đình chỉ áp dụng cho Omarsa, trước đo họ cho biết các đơn hàng tôm của công ty bị cấm do mang mầm bệnh đầu vàng. Việc dỡ bỏ lệnh đình chỉ là tin tốt cho nhà xuất khẩu tôm lớn thứ 2 của Ecuador. Theo dữ liệu từ Instituto Nacional de Estadistica, Omarsa đã xuất đi hơn 800.000 đơn hàng tôm đông lạnh trên toàn thế giới trong tháng 8 và mặc dù không nêu chi tiết việc xuất khẩu của công ty sang Trung Quốc, nhưng có khoảng 60% đến 70% trong tổng số đó, tức 480.000 đến 560.000 đơn hàng, có liên quan đến thị trường này. Trong tháng 8/2019, Ecuador đã xuất khẩu 56.673 tấn tôm, trị giá 327 triệu USD, tăng 28% về lượng và 19% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018, trong đó Trung Quốc chiếm 62% lượng xuất khẩu, tương đương 35.002 tấn, giảm 9% so với tháng 7/2019.

+ Tỷ giá VND/USD và VND/CNY tại một số ngân hàng

 

VND/USD

VND/CNY

Vietcombank

Vietinbank

Eximbank

Vietinbank

Eximbank

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

11/9

23.140

23.260

23.129

23.259

23.130

23.250

3.230

3.290

3.225

3.302

12/9

23.140

23.260

23.129

23.259

23.130

23.240

3.230

3.290

3.223

3.300

13/9

23.140

23.260

23.129

23.259

23.150

23.260

3.248

3.308

3.243

3.320

16/9

23.165

23.285

23.148

23.278

23.160

23.270

3.252

3.312

3.246

3.323

17/9

23.180

23.300

23.170

23.300

23.160

23.270

3.252

3.312

3.250

3.328

Thay đổi

0.015

0.015

0.022

0.022

0.000

0.000

0.000

0.000

0.004

0.005

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin miễn phí