Hotline: 0936.288.112
 

Tôm 7/2019 - Nguồn cung tôm thẻ tại Tây Nam Bộ nhìn chung vẫn ở mức cao mặc dù đã giảm dần từ cuối tháng

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 7/2019

Thị trường thế giới

  • Avanti Feeds lạc quan về triển vọng tôm Ấn Độ trong năm tài chính 2020 và sẽ khôi phục lại niềm tin của người nuôi tôm. Avanti cũng dự đoán tổng sản lượng tôm năm 2019 của Ấn Độ sẽ ngang bằng với năm 2018, có thể tăng hoặc giảm 10%.
  • Nhập khẩu tôm nước ấm đông lạnh của Trung Quốc chiếm khoảng 28% trong tổng trị giá nhập khẩu thủy sản và đã tăng mạnh 223% trong 6 tháng đầu năm 2019 so với cùng kỳ 2018.
  • Dòng chảy thương mại tôm của Trung Quốc chuyển dịch từ các cửa khẩu biên giới phía Tây Nam sang các cảng chính ngạch như Quảng Châu; Thượng Hải; Thiên Tân.
  • Theo Report Linker, thị trường tôm toàn cầu được định giá 45 tỷ USD trong năm 2018 và ước tính tăng trưởng hàng năm đạt 5,2% trong giai đoạn 2019-2024.

Thị trường Việt Nam

  • Trong tháng 7, nguồn cung tôm thẻ tại Tây Nam Bộ nhìn chung vẫn ở mức cao mặc dù đã giảm dần từ cuối tháng 7 do tôm vụ 1 chỉ còn khoảng 20-30% chưa thu hoạch. Nguồn cung tiếp tục giảm trong nửa đầu tháng 8 và sẽ gia tăng dần dần từ nửa cuối tháng 8 và trong tháng 9 do tôm vụ 2 vào giai đoạn thu hoạch.
  • Do lo ngại đầu ra vẫn khó khăn nên diện tích thả nuôi tôm thẻ vụ 2 tại miền Bắc & miền Trung dự kiến chỉ đạt khoảng 50% tổng diện tích.
  • Xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam sang Mỹ và Trung Quốc trong tháng 7/2019 tăng 9,64% và 21,36% so với tháng 6/2019; còn so với tháng 5/2019 thì đã tăng tới 60,28% và 96,83%. Trong giai đoạn 2016-2018, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam trong 6 tháng cuối năm tăng trung bình 41% so với nửa đầu năm trong đó với Mỹ tăng 51%; Hàn Quốc 35%; Nhật Bản 33%; Trung Quốc 6,4%.

 

PHẦN 1: THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
1. Thị trường tôm Thái Lan
1.1. Diễn biến giá

Trong tháng đầu tiên của năm 2019, giá tôm Thái Lan đã tăng mạnh. Tuy nhiên xu hướng tăng đã chững lại sau kỳ nghỉ Tết nguyên đán và đi xuống liên tục bắt đầu từ cuối tháng 2 đến tháng 4. Sang tháng 5-6-7, giá tôm tại Thái Lan đã có xu hướng tăng trở lại.

Tính trung bình tháng 7/2019, giá tôm thẻ Thái Lan cỡ 100 con/kg đạt 123 baht/kg, tăng 4 bath/kg, trong khi giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg có mức 134 baht/kg, tăng 1 bath/kg so với trung bình tháng 6/2019.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg và 100 con/kg tại trang trại Thái Lan năm 2018-2019, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

1.2. Thương mại

Theo số liệu hải quan Thái Lan, xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 6 tháng năm 2019 đạt 25.016 tấn, trị giá 6,26 tỷ baht. Trong đó xuất khẩu sang Mỹ; Nhật Bản lớn nhất đạt 1,93 tỷ baht và 1,11 tỷ baht.

Xuất khẩu tôm sú trong 6 tháng năm 2019 đạt 6.789 tấn, trị giá 1,66 tỷ baht. Trong đó xuất khẩu sang Trung Quốc; Nhật Bản lớn nhất đạt 1,06 tỷ baht và 316,93 triệu baht.

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm sú của Thái Lan trong 6 tháng năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018

 

Năm 2018

Năm 2019

% thay đổi 2019 so với 2018

Tháng

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng

 Trị giá

1

911

234,597,754

1,352

338,347,086

48.36

44.22

2

1,138

274,259,678

1,141

270,057,394

0.26

-1.53

3

1,040

232,436,405

1,258

316,953,592

20.90

36.36

4

878

201,930,525

1,020

244,610,172

16.11

21.14

5

1,113

244,067,720

1,093

267,847,943

-1.79

9.74

6

889

218,985,858

926

226,095,046

4.20

3.25

Tổng

5,969

1,406,277,940

6,789

1,663,911,233

13.73

18.32

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 6 tháng năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018

 

Năm 2018

Năm 2019

% thay đổi 2019 so với 2018

Tháng

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng

 Trị giá

1

4,455

1,209,366,398

3,672

988,864,358

-17.58

-18.23

2

3,814

968,033,607

3,157

766,171,234

-17.24

-20.85

3

4,600

1,332,781,225

3,564

845,640,979

-22.52

-36.55

4

4,017

1,114,295,832

4,090

958,935,338

1.80

-13.94

5

4,862

1,318,345,411

5,714

1,417,426,597

17.51

7.52

6

5,357

1,468,098,638

4,820

1,282,770,846

-10.03

-12.62

Tổng

27,106

7,410,921,111

25,016

6,259,809,352

-7.71

-15.53

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm sú của Thái Lan theo thị trường trong 6 tháng năm 2019, baht

Thị trường

6T 2019

6T 2018

% thay đổi

China

1,056,082,381

723,407,870

45.99

Japan

316,926,515

259,421,914

22.17

Hong Kong

100,802,467

79,449,088

26.88

Myanmar

52,076,866

68,101,050

-23.53

United States

36,382,259

100,118,426

-63.66

Canada

29,783,202

52,468,689

-43.24

Malaysia

15,091,649

16,679,278

-9.52

Taiwan, Province Of China

11,699,616

8,759,892

33.56

Vietnam

8,568,545

54,845,580

-84.38

New Zealand

7,951,983

3,565,373

123.03

Khác

28,545,750

39,460,780

-27.66

Tổng

1,663,911,233

1,406,277,940

18.32

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan theo thị trường trong 6 tháng năm 2019, baht

Thị trường

6T 2019

6T 2018

% thay đổi

United States

1,930,516,665

2,431,081,844

-20.59

Japan

1,106,609,966

1,601,693,267

-30.91

China

519,842,798

413,777,218

25.63

Hong Kong

499,891,824

478,448,158

4.48

United Kingdom

395,264,817

268,815,911

47.04

Canada

346,567,389

410,195,696

-15.51

Malaysia

333,422,705

444,533,366

-24.99

Korea,Republic Of

237,160,794

289,700,071

-18.14

Vietnam

211,852,094

327,068,961

-35.23

Australia

149,756,957

106,952,087

40.02

Khác

528,923,343

638,654,532

-17.18

Tổng

6,259,809,352

7,410,921,111

-15.53

Nguồn: TCHQ Thái Lan

2. Thị trường tôm Trung Quốc
2.1. Diễn biến giá

Tại thị trường nội địa Trung Quốc, trong tháng 1/2019 giá tôm thẻ Trung Quốc đã tiếp tục xu hướng tăng. Tuy nhiên từ cuối tháng 1 sang đến tháng 2, thị trường tôm Trung Quốc không có bất kỳ hoạt động nào do nghỉ Tết nguyên đán, và chỉ đến cuối tháng 2 mới bắt đầu có những giao dịch thưa thớt trở lại. Sang tháng 3, thị trường tôm Trung Quốc đã có nhiều khởi sắc về giá, xu hướng này tiếp tục diễn ra trong tháng 4. Đến tháng 5 và tháng 6, giá tôm tại thị trường nội địa Trung Quốc đã liên tục giảm mạnh. Xu hướng giảm tiếp tục kéo dài sang tháng 7.

Trạm Giang (Quảng Đông), trung tâm chế biến tôm lớn của Trung Quốc, hiện đang phụ thuộc vào nguồn tôm nước ngoài, đặc biệt là Ấn Độ khi sản lượng tôm nuôi trong nước giảm và nhu cầu trong nước vượt xa nguồn cung. Các nhà chế biến ở Trạm Giang đang mua tôm nhập khẩu với số lượng ngày càng tăng. Trạm Giang đang mất đi những lợi thế đã từng có về nguyên liệu và đã bắt đầu quá trình chuyển đổi. Hiện ngành tôm của Trạm Giang dựa vào chiến lược 'nhập khẩu nguyên liệu + sản ​​xuất và chế biến + bán hàng và dịch vụ’.

Trung bình tháng 7/2019, giá tôm cỡ 80 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) đạt mức 21,67 NDT/kg, giảm 0,83 NDT/kg so với trung bình tháng 6/2019. Trong khi giá tôm cỡ 100 con/kg tại Trạm Giang (Quảng Đông) ở mức 17,67 NDT/kg, giảm 2,96 NDT/kg so với trung bình tháng 6/2019.

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 80 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 100 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2.2. Thương mại

Trong 6 tháng năm 2019, xuất khẩu tôm sú tươi và đông lạnh của Trung Quốc đạt 3.682 tấn giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu tôm đông lạnh còn vỏ của nước này trong 6 tháng năm 2019 đạt 19.874 tấn giảm 38% so với cùng kỳ năm 2018.

Xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc trong tháng 6/2019, (tấn, 1000 USD)

 

T6/2019

6T 2019

% thay đổi 6T 2019 so với 6T 2018

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Live fish

7,966

55,999

43,253

311,638

3.8

-3.9

Frozen fish or fish fillet

150,000

537,280

980,000

3,333,606

7.9

2.9

Fresh or frozen prawns

327

3,488

3,682

40,221

-46.3

-41.2

Frozen shelled shrimps

2,877

31,358

19,874

224,278

-38.0

-39.3

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

Theo số liệu thương mại mới nhất của Trung Quốc, nhập khẩu tôm nước ấm đông lạnh của nước này đã tăng gần 4 lần trong 6 tháng đầu năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018. Cụ thể, lượng nhập khẩu ở mức 253.823 tấn, tăng 283%, trong khi trị giá cũng tăng 223% so với cùng kỳ năm 2018 lên 1,55 tỷ USD. Trung Quốc cũng nhập khẩu 22.597 tấn tôm nước lạnh đông lạnh trị giá 121 triệu USD, giảm 12% so với cùng kỳ cả về lượng và trị giá.

Nhập khẩu một số mặt hàng của Trung Quốc trong tháng 6/2019, (nghìn tấn; 1000 USD)

 

T6/2019

6T 2019

% thay đổi 6T 2019 so với 6T 2018

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Frozen fish

150

303,147

1,210

2,343,081

-7.9

-9.5

Fish flour for animal feeding

100

136,881

780

1,089,467

-30.6

-40.6

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

3. Thị trường tôm Mỹ
3.1 Thương mại

Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 6/2019 đạt 52,5 nghìn tấn tăng 6,56% so với cùng kỳ năm 2018.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong 6 tháng năm 2019 đạt 300,68 nghìn tấn giảm 0,6% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó Ấn Độ xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ đạt 115,69 nghìn tấn tăng 14,05% so với cùng kỳ 2018. Indonesia xếp thứ 2 và Ecuador xếp vị trí thứ 3 với lượng lần lượt đạt tương ứng 61,84 nghìn tấn (giảm 6,19%); 40,61 nghìn tấn (tăng 9,77%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong 6 tháng năm 2019.

Lượng nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ từ tháng 1/2018-6/2019 (tấn)

 

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong tháng 6/2019 (tấn, so với cùng kỳ 2018)

Thị trường

T6/2019

T6/2018

% thay đổi

India

20,559

17,756

15.79

Indonesia

11,073

10,467

5.79

Ecuador

6,950

5,293

31.31

Vietnam

4,130

3,755

9.99

Thailand

3,034

3,268

-7.16

China

1,861

3,494

-46.74

Mexico

871

370

135.41

Argentina

866

838

3.34

Peru

668

1,214

-44.98

Guyana

625

876

-28.65

Khác

1,866

1,942

-3.91

Tổng

52,503

49,273

6.56

Nguồn: NOAA

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong 6 tháng năm 2019 (tấn, so với cùng kỳ 2018)

Thị trường

6T2019

6T2018

% thay đổi

India

115,694

101,440

14.05

Indonesia

61,843

65,923

-6.19

Ecuador

40,609

36,996

9.77

Vietnam

21,002

21,499

-2.31

Thailand

17,841

21,492

-16.99

Mexico

10,751

7,799

37.85

China

9,466

19,916

-52.47

Argentina

5,796

5,143

12.70

Peru

4,218

5,622

-24.97

Guyana

3,239

5,218

-37.93

Khác

10,224

11,447

-10.68

Tổng

300,683

302,495

-0.60

Nguồn: NOAA

 

PHẦN 2: HỘI NHẬP – THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ – RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TÔM VIỆT NAM
1. Trong tháng 7/2019, FDA đã từ chối 3 đơn hàng tôm nhập khẩu không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn

Ngày 5/8/2019, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 7/2019. Trong số 85 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 3,5% với 3 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.

Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 7/2019 đến từ Việt Nam (1 đơn hàng) và Trung Quốc (2 đơn hàng).

Các công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 7/2019

Nước

Tên công ty

Trung Quốc

Zhanjiang Longwei Aquatic Products Industry Co., Ltd. (China) (2 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc thú y)

Việt Nam

Tra Kha Seafood Processing Factory (Workshop 1) (Vietnam) (1 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc thú y)

Nguồn: shrimpalliance

Như vậy, tính chung 7 tháng năm 2019, số đơn hàng tôm bị FDA từ chối đạt 50 đơn hàng. Ấn Độ và UAE là 2 nước bị từ chối nhiều nhất, lần lượt với 26 đơn hàng và 14 đơn hàng.

Cũng trong tháng 7/2019, FDA đã từ chối 2 đơn hàng tôm do nhiễm khuẩn Salmonella, cả 2 đơn hàng đều xuất xứ từ Ấn Độ. Nâng tổng số đơn hàng tôm bị từ chối do nhiễm Salmonella sau 7 tháng năm 2019 lên con số 18, riêng số đơn hàng xuất xứ từ Ấn Độ chiếm 16 đơn hàng.

Số đơn hàng tôm và hải sản bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ theo tháng trong năm 2018-2019

Tháng/năm

Số đơn hàng tôm bị từ chối

Số đơn hàng hải sản bị từ chối

8/2018

6

107

9/2018

5

66

10/2018

3

96

11/2018

7

61

12/2018

3

78

1/2019

26

175

2/2019

0

74

3/2019

5

171

4/2019

1

88

5/2019

12

88

6/2019

3

55

7/2019

3

85

Nguồn: shrimpalliance

Số lượng đơn hàng tôm bị FDA từ chối nhập khẩu vào Mỹ từ 2003-2019

Nguồn: shrimpalliance

 

PHẦN 3:  SẢN XUẤT

Theo báo cáo của TCTK, sản lượng tôm sú tháng 7/2019 ước tính đạt 34,1 nghìn tấn, tăng 2,5% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt 55,6 nghìn tấn, giảm 3,2%.

Tiến độ sản xuất tôm trong tháng 7/2019

 

Sản lượng và % thay đổi

 

Sản lượng T7/2019, nghìn tấn

% thay đổi so với cùng kỳ 2018

Tôm thẻ

55.6

-3.2

Tôm sú

34.1

2.5

Nguồn: TCTK

 

PHẦN 4:  GIÁ TÔM SÚ, TÔM THẺ NGUYÊN LIỆU TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM - GIÁ TÔM XUẤT KHẨU
1. Giá tôm sú, tôm thẻ nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
1.1. Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ

Trong tháng 7, nguồn cung tôm thẻ tại Tây Nam Bộ nhìn chung vẫn ở mức cao mặc dù đã giảm dần từ cuối tháng 7 do tôm vụ 1 chỉ còn khoảng 20-30% chưa thu hoạch. Nguồn cung tiếp tục giảm trong nửa đầu tháng 8 và sẽ gia tăng dần dần từ nửa cuối tháng 8 và trong tháng 9 do tôm vụ 2 vào giai đoạn thu hoạch.

Nguồn cung giảm dần trong khi lượng thu mua của các nhà máy chế biến khu vực miền Nam gia tăng nhưng giá tôm thẻ tăng chậm. Trung bình tháng 7/2019, giá tôm thẻ[2] 100 con/kg tại Tây Nam Bộ tăng 7,34% so với tháng 6; đầu tháng 8 tiếp tục tăng khoảng 3% so với trung bình tháng 7.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 8/2019 tính đến 9/8)

Ghi chú: Giá tôm tại Sóc Trăng là giá bắt ngang; ao đất

1.2. Giá tôm sú tại Tây Nam Bộ

Tại Tây Nam Bộ, nguồn cung tôm sú vẫn rất thấp; giá tôm sú đá ít biến động. Từ tháng 7, thả nuôi tôm sú gia tăng để thu hoạch cuối năm phục vụ dịp Lễ/Tết.

Từ cuối tháng 7-đầu tháng 8 tại các tỉnh miền Nam (Việt Nam) mưa lớn nên tôm thẻ và tôm sú cỡ nhỏ bị thiệt hại; phải thu hoạch sớm[3]; dịch bệnh gan tụy cũng gia tăng. Do ảnh hưởng của hoàn lưu áp thấp nhiệt đới cộng thêm giông, gió giật mạnh đã làm hàng nghìn ngôi nhà ở các tỉnh ĐBSCL bị sập, tốc mái, ngập trong nước.

Diễn biến giá tôm sú cỡ 30 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 8/2019 tính đến 9/8)

2. Giá tôm thẻ tại khu vực miền Trung

Tại khu vực miền Bắc và Bắc Trung Bộ, từ tháng 6 đến đầu tháng 8 giao dịch tôm thẻ đá hạn chế do đầu ra khó khăn từ phía Trung Quốc. Do đó, chủ yếu giao dịch tôm thẻ oxy để xuất nội địa. Khu vực Nam Trung Bộ thì hàng tôm đá được bán vào nhà máy chế biến.

Trung bình tháng 7, giá tôm thẻ đá 100 con/kg tại Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ lần lượt ở mức 90.700 đ/kg và 85.000 đ/kg tăng 9,77% và 1,19% so với tháng 6. Trong tháng 8, giá tiếp tục tăng nhẹ tuy nhiên nguồn cung hạn chế. Dự kiến diện tích tôm thẻ vụ 2 chỉ khoảng 40-50% tổng diện tích.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Ninh Thuận, Hà Tĩnh năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 8/2019 tính đến 9/8)

3. Giá tôm nguyên liệu khu vực biên giới Việt- Trung

Giao dịch biên mậu tiếp tục đóng băng trong tháng 7 và đầu tháng 8 do đó chủ yếu bán tôm sống nội địa và một phần nhỏ đi qua lối mở sang Trung Quốc.

Trung bình tháng 7, giá tôm thẻ đá 100 con/kg tại Quảng Ninh ở mức 79.800 đ/kg tăng 0,06% so với tháng 6. Trong nửa đầu tháng 8 đã tăng 15,29% so với trung bình tháng 7 nhưng nguồn cung hạn chế do tôm vụ 2 nhiều hộ bỏ nuôi.

Diễn biến giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại khu vực Đầm Hà (Quảng Ninh), đ/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 8/2019 tính đến 9/8)

4. Giá xuất khẩu tôm sú

Trong tháng 7 năm 2019 xuất khẩu tôm sú có mức giá trung bình đạt 11.850 USD/tấn giảm 15,43% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean, Đông Á, Trung Đông và EU đều giảm mạnh, trong khi xuất khẩu sang Bắc Mỹ tăng nhẹ.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm sú đông lạnh và chế biến đều giảm đối với điều kiện giao hàng chính như C&F, CFR và FOB.

Đơn giá xuất khẩu tôm sú đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 7 năm 2019 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T7/2019 (sơ bộ)

T7/2018

T7/2019 (sơ bộ)

T7/2018

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

7,252

7,677

11,905

12,247

-5.54

-2.79

 

Bắc Mỹ

15,705

21,131

18,772

20,251

-25.68

-7.31

 

Đông Á

9,634

12,008

10,374

13,404

-19.77

-22.60

 

EU

8,267

 

12,309

14,024

 

-12.23

 

Nam Mỹ

     

10,950

 

-100.00

 

Trung Đông

     

18,000

 

-100.00

 

Khác

9,600

 

10,538

14,597

 

-27.81

 

Chung

9,773

14,768

10,775

14,502

-33.82

-25.70

CFR

Asean

   

11,121

12,024

 

-7.51

 

Bắc Mỹ

19,346

21,425

18,599

18,017

-9.70

3.23

 

Đông Á

14,811

16,153

12,350

12,894

-8.31

-4.22

 

EU

8,075

9,433

11,743

13,553

-14.40

-13.36

 

Nam Mỹ

     

13,500

 

-100.00

 

Trung Đông

   

11,434

12,468

 

-8.29

 

Khác

 

14,692

12,183

14,024

-100.00

-13.12

 

Chung

14,826

16,414

12,486

13,344

-9.67

-6.43

FOB

Asean

   

15,825

10,900

 

45.18

 

Bắc Mỹ

     

15,450

 

-100.00

 

Đông Á

 

9,429

12,921

11,670

-100.00

10.72

 

EU

12,100

17,896

12,543

16,271

-32.39

-22.91

 

Trung Đông

 

10,027

12,473

13,394

-100.00

-6.87

 

Khác

 

9,130

   

-100.00

 

 

Chung

12,100

16,004

12,758

13,668

-24.39

-6.66

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

5. Giá xuất khẩu tôm thẻ

Trong tháng 7 năm 2019 xuất khẩu tôm thẻ có mức giá trung bình đạt 8.399 USD/tấn giảm 8,41% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó giá xuất khẩu sang khu vực Trung Đông tăng, trong khi xuất khẩu sang Asean, Bắc Mỹ, Đông Á và EU giảm.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến đều giảm đối với điều kiện giao hàng chính như C&F, CFR và FOB.

Đơn giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 7 năm 2019 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến (mã HS 1604)

Tôm đông lạnh (mã HS 0306)

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T7/2019 (sơ bộ)

T7/2018

T7/2019 (sơ bộ)

T7/2018

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

9,469

6,871

7,616

6,876

37.82

10.77

 

Bắc Mỹ

8,434

10,784

7,487

9,706

-21.79

-22.86

 

Đông Á

8,595

10,023

6,870

8,895

-14.25

-22.77

 

EU

7,767

9,815

7,202

8,174

-20.87

-11.89

 

Nam Mỹ

 

7,550

 

7,675

-100.00

-100.00

 

Trung Đông

5,900

6,842

7,450

9,153

-13.76

-18.60

 

Khác

9,310

9,960

9,527

10,442

-6.52

-8.76

 

Chung

8,561

10,131

7,072

8,777

-15.50

-19.43

CFR

Asean

6,475

12,439

7,228

6,903

-47.95

4.71

 

Bắc Mỹ

11,047

11,375

9,979

9,764

-2.89

2.21

 

Đông Á

9,506

10,165

8,098

8,902

-6.48

-9.03

 

EU

7,362

9,268

7,354

7,897

-20.57

-6.87

 

Trung Đông

 

7,725

7,842

7,529

-100.00

4.15

 

Khác

10,265

10,142

10,223

8,767

1.21

16.61

 

Chung

9,184

10,237

7,974

8,526

-10.28

-6.47

FOB

Asean

11,947

16,956

6,698

7,399

-29.54

-9.48

 

Bắc Mỹ

9,471

13,715

 

9,917

-30.94

-100.00

 

Đông Á

6,891

7,434

6,244

7,421

-7.31

-15.86

 

EU

10,145

10,705

7,296

7,753

-5.23

-5.90

 

Trung Đông

10,266

7,609

11,295

7,943

34.92

42.20

 

Khác

8,550

12,590

5,680

8,875

-32.09

-36.00

 

Chung

9,932

11,682

6,491

7,816

-14.98

-16.95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

PHẦN 5: XUẤT KHẨU TÔM CỦA VIỆT NAM
1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam tháng 7/2019

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong tháng 7 năm 2019 đạt 28.656 tấn, kim ngạch 304,5 triệu USD giảm 0,39% về lượng và giảm 2,51% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Lượng (tấn) và kim ngạch (triệu USD) xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2018-2019

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp. (*) sơ bộ

2. Xuất khẩu tôm theo chủng loại tháng 7/2019

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo chủng loại tháng 7 năm 2019 so với cùng kỳ 2018 (sơ bộ)

 Chủng loại

 ĐL/CB

 T7/2019

 T7/2018

 tỷ trọng lượng, %

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 T7/2019

 T7/2018

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 CB

7,933

93,634,656

9,286

105,604,882

27.68

32.28

-14.57

-11.33

 ĐL

13,590

129,846,986

12,009

111,096,062

47.43

41.74

13.17

16.88

 Tổng

21,524

223,481,642

21,295

216,700,944

75.11

74.02

1.07

3.13

 Tôm sú

 CB

306

4,813,363

337

7,231,497

1.07

1.17

-8.95

-33.44

 ĐL

3,515

48,467,226

4,443

62,137,275

12.27

15.44

-20.88

-22.00

 Tổng

3,822

53,280,588

4,780

69,368,772

13.34

16.61

-20.04

-23.19

 Tôm khác

 CB

1,830

15,098,968

1,696

15,256,101

6.39

5.90

7.86

-1.03

 ĐL

1,481

12,641,673

998

11,002,255

5.17

3.47

48.36

14.90

 Tổng

3,311

27,740,641

2,695

26,258,356

11.55

9.37

22.86

5.65

 Tổng

 

28,656

304,502,871

28,770

312,328,072

100.00

100.00

-0.39

-2.51

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Xuất khẩu tôm theo thị trường và theo khu vực tháng 7/2019

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường từ 1/7-30/7/19

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

USA

                   6,356

               73,765,332

China

                   5,409

               38,761,723

Japan

                   3,252

               50,277,685

Korea

                   2,778

               25,350,286

Netherlands

                   1,339

               13,271,879

UK

                   1,298

               14,459,952

HongKong

                   1,125

               10,816,800

Germany

                   1,062

               10,340,786

Singapore

                     837

               10,233,088

Taiwan

                     792

                 6,014,697

Canada

                     744

                 9,953,944

Australia

                     720

                 8,821,540

Belgium

                     618

                 4,985,599

France

                     484

                 4,711,082

Denmark

                     454

                 6,836,342

Switzerland

                     309

                 4,523,426

Philippines

                     157

                 1,075,006

UAE

                     132

                 1,652,581

Austria

                       89

                   828,842

Italy

                       85

                   544,312

Khác

                     616

                 7,277,968

Tổng

               28,656

          304,502,871

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường trong tháng 6-7/2019

 

Tháng 7/2019

Tháng 6/2019

 % thay đổi về

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

USA

6,356

73,765,332

5,941

63,879,045

6.99

15.48

China

5,409

38,761,723

5,241

39,286,393

3.21

-1.34

Japan

3,252

50,277,685

3,853

54,356,324

-15.60

-7.50

Korea

2,778

25,350,286

3,084

28,071,810

-9.92

-9.69

Netherlands

1,339

13,271,879

1,151

9,970,679

16.28

33.11

UK

1,298

14,459,952

1,273

15,444,072

1.97

-6.37

HongKong

1,125

10,816,800

808

7,962,207

39.35

35.85

Germany

1,062

10,340,786

1,150

11,171,345

-7.71

-7.43

Singapore

837

10,233,088

252

2,463,889

231.41

315.32

Taiwan

792

6,014,697

470

4,492,291

68.48

33.89

Canada

744

9,953,944

902

10,376,382

-17.44

-4.07

Australia

720

8,821,540

843

11,096,103

-14.62

-20.50

Belgium

618

4,985,599

548

6,260,650

12.64

-20.37

France

484

4,711,082

448

4,557,170

7.91

3.38

Denmark

454

6,836,342

248

4,175,117

83.56

63.74

Switzerland

309

4,523,426

54

1,072,575

476.64

321.74

Philippines

157

1,075,006

156

999,185

0.19

7.59

UAE

132

1,652,581

131

1,608,158

0.16

2.76

Austria

89

828,842

20

174,140

343.83

375.96

Italy

85

544,312

192

1,310,095

-55.59

-58.45

Khác

616

7,277,968

1,252

11,824,124

-50.81

-38.45

Tổng

28,656

304,502,871

28,019

290,551,755

2.27

4.80

Nguồn: TCHQ sơ bộ

Lượng (tấn) và giá trị (USD) xuất khẩu tôm Việt Nam theo khu vực trong tháng 7 năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018 (sơ bộ)

Khu vực

T7/2019

T7/2018

% thay đổi

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Asean

1,067

11,959,586

491

4,470,289

117.43

167.53

Bắc Mỹ

7,101

83,719,276

6,650

73,509,687

6.77

13.89

Đông Á

13,357

131,221,192

12,150

133,206,685

   

EU

6,053

63,856,019

7,574

80,711,589

-20.08

-20.88

Nam Mỹ

   

18

190,054

-100.00

-100.00

Trung Đông

232

2,675,332

726

6,853,718

-68.01

-60.97

Khác

846

11,071,467

1,160

13,386,052

-27.11

-17.29

Tổng

28,656

304,502,871

28,770

312,328,072

-0.39

-2.51

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

PHẦN 6: THÔNG TIN VÀ SỰ KIỆN QUAN TRỌNG THÁNG 7/2019
1. Sự kiện trong nước

+ Tại cuộc họp giữa Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản Trần Đình Luân với Hội Nghề cá Việt Nam, Tạp chí Thủy sản Việt Nam cùng một số đơn vị trực thuộc Tổng cục Thủy sản tại Hà Nội, ban tổ chức quyết định Hội chợ Triển lãm công nghệ ngành tôm Việt Nam lần thứ 3 năm 2020 (VietShrimp 2020) sẽ được diễn ra từ ngày 25 - 27/3/2020 tại thành phố Cần Thơ.

+ Ngày 11/7, Chi cục Thủy sản tỉnh Sóc Trăng phối hợp Dự án Phát triển chuỗi giá trị sản xuất tôm bền vững - Công bằng tại Việt Nam - SusV và Dự án Tăng cường bình đẳng giới và đầu tư kinh doanh nông nghiệp có trách nhiệm ở Đông Nam Á giai đoạn 2 - GRAISEA 2 tổ chức lễ ký kết hợp tác thực hiện dự án nuôi tôm đạt tiêu chuẩn chứng nhận quốc tế giữa Công ty Cổ phần Thủy sản Stapimex và Liên kết Hợp tác xã Tôm Lúa Hòa Tú 1.

+ 6 tháng đầu năm 2019, Xã Tiến Thành (Phan Thiết, Bình Thuận) ước tính hơn 200 triệu tôm post được sản xuất, góp phần cung ứng lượng tôm post ra thị trường.

+ Ngày 25/7, CTCP Thực phẩm Sao Ta (FMC) đã công bố BCTC quý 2/2019 với mức lãi ròng tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng đầu năm 2019, Thực phẩm Sao Ta (FMC) lãi ròng 91 tỷ đồng tăng 51% so với cùng kỳ dù doanh thu sụt giảm.

+ So với cùng kỳ năm, diện tích nuôi trồng thủy sản của tỉnh Bạc Liêu trong tháng 7/2019 bị thiệt hại khá cao. Đến nay, tổng diện tích tôm nuôi bị thiệt hại trên 5.300ha.

+ Vụ nuôi trồng thủy hải sản năm 2019, các địa phương của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình thả nuôi trên diện tích 267 ha, trong đó, diện tích nuôi tôm là 63 ha, số diện tích còn lại chủ yếu thả nuôi các loại cá mặn lợ và thủy hải sản khác.

2. Sự kiện quốc tế

+ Phát biểu tại một cuộc họp báo ở Jakarta ngày 4/7, Bộ trưởng Bộ Thủy sản và Nghề cá Indonesia lưu ý rằng việc nuôi trồng thủy sản của quốc gia này đang bị kìm hãm bởi thiếu nguồn cung cấp thức ăn đáng tin cậy. Cũng tại hội nghị này, giám đốc phòng nuôi trồng thủy sản Indonesia đã xác nhận nhà máy thức ăn mới đang được xây dựng ở Pangandaran, Tây Java, đã bắt đầu đi vào hoạt động trước cuối năm 2019, cung cấp cho nông dân ở các khu vực bao gồm Garut, Ciamis, Tasikmalaya, Pangandaran và Cilacap.

+ Bộ Công tác Phát triển Trung ương Pakistan (CDWP) đã tư vấn phê duyệt dự án thúc đẩy 1 cụm nuôi tôm ở phía bắc nước này với chi phí 6,1 tỷ PKR.

+ Apex Frozen Foods của Ấn Độ đang hy vọng thu hoạch tôm ở Andhra Pradesh sẽ tốt hơn trong vụ 2 năm 2019, sau khi lợi nhuận của năm tài chính 2019 bị ảnh hưởng. Giá tôm thấp đã làm giảm sản lượng tôm ở Ấn Độ và khiến cho công ty không thể thực hiện được nhiều đơn hàng. Công ty hy vọng điều này sẽ được thay đổi trong năm tài chính 2020 (bắt đầu từ ngày 1/4/2019).

+ Nông dân nuôi tôm ở Ecuador sẽ sớm được hưởng lợi từ khoản vay 200 triệu USD, cho phép họ chuyển sang sử dụng nguồn năng lượng sạch. Khoản vay từ Ngân hàng Phát triển Châu Mỹ Latinh sẽ giúp cải thiện mạng lưới điện dọc bờ biển Ecuador để cho phép khoảng 55.000 ha trang trại nuôi tôm nước này chuyển sang sử dụng năng lượng sạch.

+ Theo số liệu của Phòng nuôi trồng thủy sản quốc gia Ecuador, xuất khẩu tôm trong 6 tháng đầu năm 2019 của nước này đạt 307.842 tấn, trị giá 1,77 tỷ USD, tăng 26% về lượng và 12% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

+ Theo Report Linker, thị trường tôm toàn cầu được định giá 45 tỷ USD trong năm 2018 và ước tính tăng trưởng hàng năm đạt 5,2% trong giai đoạn 2019-2024. Trung Quốc và Thái Lan là những nhà sản xuất tôm hàng đầu thế giới, chiếm gần 75% sản lượng tôm toàn cầu. Năm 2018, Thái Lan là nhà sản xuất tôm lớn nhất với sản lượng tôm đạt 2,59 triệu tấn.

+ Công ty tôm lớn nhất Trung Quốc, Zhanjiang Guolian Aquatic Products đã ký hợp đồng trị giá 4 triệu USD để mua cổ phần thiểu số của một công ty chế biến tôm Ấn Độ. Guolian đã đồng ý mua 7,26 triệu cổ phiếu trong Royale Marine IMP-EX Private Limited, với giá 0,55 USD/cổ phiếu. Thỏa thuận này sẽ giúp cho Guolian chiếm 25% cổ phần trong công ty có trụ sở ở Andhra Pradesh, có mức định giá trước đầu tư là 11,8 triệu USD.

+ Avanti Feeds lạc quan về triển vọng tôm Ấn Độ trong năm tài chính 2020 và sẽ khôi phục lại niềm tin của người nuôi tôm. Theo dự báo, quý đầu tiên của năm kinh doanh mới ở Ấn Độ chứng kiến ​​sản lượng nguyên liệu tôm giảm 10-15% so với cùng kỳ năm trước, do sự chậm trễ trong việc thả nuôi tôm trở lại vào tháng 2 và tháng 3/2020. Tuy nhiên trong vụ 2, Avanti tin rằng giá tôm và điều kiện khí hậu sẽ thuận lợi cho việc thả nuôi. Avanti cũng dự đoán tổng sản lượng tôm năm 2019 của Ấn Độ sẽ ngang bằng với năm 2018, có thể tăng hoặc giảm 10%.

+ Sáng 2/8 giờ Việt Nam, tức trưa 1/8 theo giờ Mỹ, Tổng thống Mỹ Donald Trump đã viết trên Twitter sẽ áp mức thuế 10% lên tổng giá trị 300 tỉ USD hàng hóa Trung Quốc bắt đầu từ ngày 1/9 tới đây. Ông Trump cho biết phái đoàn Mỹ đã trở về sau chuyến đi Trung Quốc, nơi họ đã có vòng đàm phán thứ 12 về tranh chấp thương mại Mỹ - Trung. Ông mô tả sự kiện diễn ra ở Thượng Hải vừa qua "rất có tính xây dựng liên quan tới một thỏa thuận thương mại trong tương lai". Tuy nhiên, tổng thống Mỹ khẳng định Washington nghĩ rằng đáng ra đã đạt thỏa thuận với Trung Quốc cách đây 3 tháng và cáo buộc Trung Quốc đồng ý mua nông sản Mỹ với số lượng lớn, nhưng đã không làm.

 

[1] Reuters dẫn số liệu chi tiết từ báo cáo nghiên cứu của Rabobank cho biết, tổng đàn heo của Trung Quốc đã giảm 40% sau gần 1 năm dịch tả châu Phi bùng phát và con số này sẽ tăng lên mức 50% vào cuối năm nay do hậu quả của việc suy giảm đàn nái. Sản lượng thịt heo của Trung Quốc sẽ giảm 25% trong năm 2019 và giảm thêm 10-15% trong năm 2020. Rabobank cũng dự báo, Trung Quốc có thể phải mất hơn 5 năm để hồi phục lại đàn heo về thời điểm trước khi có dịch bệnh.

[2] Giá tôm thẻ thương lái mua tại ao, ao đất, không kiểm kháng sinh

[3] Chiều 6-8, ông Nguyễn Tiến Hải, Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau, đã ký quyết định ban bố tình huống khẩn cấp về sạt lở đê biển Tây (Cà Mau).